ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG ĐA DẠNG

Khác biệt với hệ thống âm thanh sân khấu nơi mà người thể hiện là các ca sĩ chuyên nghiệp. Đối tượng khách hàng của phòng hát phần lớn là các ca sĩ không chuyên. Khách hàng đến với phòng hát là để chia sẽ tâm trạng, lột tả cảm xúc. Việc kích hoạt cảm xúc thăng hoa của khách hàng là yếu tố tiên quyết cho sự thành công của nhà cung ứng dịch vụ.

Sự đa dạng khách hàng cùng với khả năng cảm thụ ngày càng nâng cao, việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng không chỉ dừng lại ở việc cải thiện chất lượng dịch vụ tốt hơn, thiết kế không gian phòng hát đẹp hơn mà còn đòi hỏi một hệ thống âm thanh chuyên nghiệp hơn.

HỆ THỐNG CHUYÊN NGHIỆP TRONG MỘT KHÔNG GIAN GIỚI HẠN ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

Cùng với khuynh hướng thưởng thức âm nhạc cường độ cao (Remix) của giới trẻ ngày nay, Phòng hát Karaoke không chỉ để hát mà còn phải đáp ứng được cường độ âm mạnh mẽ của hệ thống chuyên nghiệp trong một không gian giới hạn. Hệ thống đa dạng chủng loại của loa BMB cùng với các thiết bị tương tác kết hợp đạt tiêu chuẩn sẽ thỏa mãn bất kỳ đòi hỏi khắt khe nào của khách hàng.

HỆ THỐNG ÂM THANH CHUYÊN NGHIỆP TRÊN MỘT KINH PHÍ CÓ GIỚI HẠN

Không giống như các hệ thống âm thanh chuyên nghiệp của sân khấu, vũ trường với chi phí đầu tư đắt đỏ, hệ thống thiết bị dành cho Karaoke phải tạo ra chất lượng ở mức độ chuyên nghiệp với chi phí giới hạn. Sự đa dạng về chủng loại sản 
phẩm của BMB cung ứng nhiều giải pháp khác nhau cho chi phí đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn âm thanh riêng biệt.

KHẢ NĂNG TÙY BIẾN ÂM HỌC CỦA LOA BMB

Mỗi series loa thể hiện một đáp ứng âm học khác nhau, các model trong cùng series đáp ứng cường độ âm học (công suất) khác nhau làm cho khả năng tùy biến trong việc phối ghép vô cùng phong phú, khả năng tùy biến trong phối 
ghép đem đến nhiều lựa chọn cho kỹ thuật viên setup. Điều này có thể hình dung một cách đơn giản như sự phong phú về gia vị sẽ là cơ sở để một đầu bếp giỏi tạo ra món ăn ngon.Sự khác biệt trong công nghệ sản xuất của BMB là khả năng phân định giải đáp ứng chủ đạo cho từng series khác nhau và tôn vinh nét đẹp cho từng giải đó. Do vậy, đằng sau khả năng tùy biến trong phối ghép, hệ thống loa BMB mang lại nét đẹp âm học toàn giải mà điều này chỉ thấy được trên công nghệ loa đồng trục toàn giải vô cùng đắt đỏ.

PHỐI GHÉP, CÂN CHỈNH, VẬN HÀNH HỆ THỐNG

PHỐI GHÉP THIẾT BỊ

Dựa trên các đặc tính âm học và tính chất của mỗi phòng hát, kỹ thuật viên sẽ mô phỏng cấu hình thiết bị tương xứng dựa trên tiêu chí: tạo ra cấu hình tối ưu tương quan với chi phí đầu tư hợp lý nhất.Mặc dù khả năng tùy biến âm học của các seri loa BMB có thể đáp ứng sự đa dạng cho tính chất âm học mong muốn, tuy nhiên, việc lựa chọn thiết bị tương thích và phù hợp sẽ tạo ra một hệ thống tối ưu, ổn định và tối giản kinh phí cho nhà đầu tư. Để đáp ứng tiêu chí vừa nêu, ngoài góc độ thâm niên, kỹ thuật viên còn phải được trang bị đầy đủ kiến thức qua các khóa đào tạo chuyên môn và trải nghiệm vận hành thực tế. Hệ thống thiết bị được lựa chọn dựa trên các tương quan cơ bản sau đây:


Chủng loại và số lượng loa


Chủng loại loa được lựa chọn dựa trên tính chất phòng hát để chủ động định hướng đặc tính âm thanh cơ bản của phòng hát, bổ xung và điều tiết các giải âm học nhằm tạo ra đáp ứng âm tối ưu trên tính chất của vật liệu thiết kế. Ngoài viêc lựa chọn chủng loại loa, số lượng loa cũng được cân nhắc kỹ lưỡng để đáp ứng khả năng bao phủ âm học trọn vẹn cho diện tích phòng tương ứng.

Bộ xử lý tín hiệu


Bộ xử lý tín hiệu analog (mixer analog) hoặc digital (mixer digital) được lựa chọn tùy thuộc vào số lượng loa và độ phức tạp trong yêu cầu xử lý chất lượng âm học cho từng phòng hát. Mixer analog thường được sử dụng cho các phòng hát nhỏ, sử dụng cùng một seri loa. Đối với các phòng hát lớn phối ghép bởi các seri loa khác nhau và số 
lượng loa nhiều hơn 1 cặp, mixer digital là lựa chọn tối ưu để điều chỉnh đáp ứng cho từng loa và định hình tính chất tổng thể cho phòng hát.

Amply công suất


Số lượng và chủng loại loa là cơ sở để lựa chọn amply công suất phù hợp. Các seri loa khác nhau yêu cầu ngưỡng đáp ứng công suất khác nhau cho việc tối ưu khả năng trình diễn của chúng. Một khi hiểu rõ tính chất của từng seri loa, kỹ thuật viên sẽ đưa ra đề xuất hợp lý cho amply công suất và không gây lãng phí cho kinh phí đầu tư.

YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ SETUP ÂM HỌC PHÒNG HÁT

CÁC YÊU CẦU TRONG  THIẾT KẾ PHÒNG HÁT HIỆN ĐẠI

Hoàn toàn khác biệt với việc thiết kế mỹ thuật đơn thuần. Mỹ thuật phòng hát không chỉ đảm bảo nét đẹp tinh tế, hiện đại mà vật liệu sử dụng phải được xem xét để đem lại hiểu quả âm học mong muốn. Đội ngũ thiết kế của Minh Tuấn được trang bị những kiến thức để đáp ứng 5 tiêu chi cơ bản sau đây:


- Mỹ thuật: 
Phong cách của phòng hát được thiết kế và bám sát xu hướng thiết kế phòng hát hiện đại hoặc dựa trên sự đồng bộ về màu sắc, và tiêu chuẩn nhận diện thương hiệu nếu có của nhà đầu tư. Tuy nhiên, cho dù định hướng thiết kế ó phá cách theo bất kỳ khuynh hướng nào, một số quy luật nhất định cần được tuân thủ và hệ thống vật liệu trang trí phải đáp ứng các tiêu chuẩn âm thanh đặc thù của phòng hát.
- Cách âm:
Hệ thống cách âm đảm bảo cách ly triệt để việc thoát ly tiếng ồn sang các phòng lân cận và giảm thiểu các tạp âm từ bên 
ngoài tác động đến phòng hát.


- Tiêu âm:
Tại một vị trí nhất định trong phòng hát, âm thanh nghe được từ nguồn phát về cơ bản đến tai người nghe theo 2 hướng: âm thanh trực tiếp (từ nguồn phát) và âm thanh phản xạ (dội) từ không gian xung quanh. Nếu âm thanh phản xạ quá nhiều, phòng hát sẽ mất khả năng kiểm soát âm học gây hiện tượng vang vọng quá lớn (howling) hay tạo ra tiếng hú mất kiểm soát đồng thời không thể hiện được âm hình cụ thể. Về nguyên tắc, vật liệu tiêu âm cần được sử dụng để bao phủ từ 15  – 30 % diện tích phòng. Tuy nhiên, trên thực tế tỷ lệ này được điều chỉnh tùy thuộc vào tính chất và cấu trúc đặc thù của phòng hát đồng thời phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng âm học của thiết bị sử dụng cho 
phòng hát đó. 

Ở một phương diện khác, việc lạm dụng quá mức vật liệu tiêu âm sẽ làm âm thanh bị triệu tiêu quá mức cần thiết đòi hỏi chi phí tốn kém trong việc bổ xung thiết bị và tiêu hao công suất lớn hơn để đạt được hiệu quả âm học mong muốn. Đây là lý do tại sao một đơn vị setup có sự đồng nhất phối hợp giữa thiết kế mỹ thuật và kỹ thuật setup âm thanh sẽ tạo ra một 
phòng hát đúng tiêu chuẩn hơn.
- Tán âm:
Là kỹ thuật sử dụng các vật liệu có bề mặt cứng nhưng lồi lõm, cao thấp khác nhau nhằm mục đích làm cho âm thanh tán ra, phản xạ theo nhiều hướng. Âm thanh tán xạ này duy trì sự bao phủ âm học hợp lý cho phòng hát nhưng không gây ra hiệu ứng howling và không làm mờ đi âm thanh chủ đạo trực tiếp đến từ nguồn phát, tôn vinh sự rõ nét về âm hình của phòng hát.

- Khả năng tương tác với thiết bị: 
Đáp ứng âm học của phòng hát phụ thuộc rất lớn vào đặc tính tương tác âm học của từng vật liệu sử dung trong thiết kế. Tính chất của hệ thống thiết bị sử dụng cho từng phòng hát phải được tính toán và cân nhắc dựa trên sự tương quan với thiết kế âm học phòng hát. Việc thiết kế mỹ thuật tách rời với hệ thống thiết bị đi kèm sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến việc phát huy hiệu quả của thiết bị, kéo dài thời gian điều chỉnh và hao tổn kinh phí. Do vậy, sự tương tác giữa mỹ thuật phòng hát và đội ngũ setup âm thanh là yếu tố không thể xem nhẹ.

HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHÒNG HÁT

KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA THIẾT BỊ:

Nguồn tín hiệu
Cung ứng tín hiệu đầu vào của hệ thống Karaoke. Việc lựa chọn đầu phát và micro cần thỏa mãn các tiêu chí nhất định để tạo ra tiền đề đạt chuẩn cho đầu vào hệ thống Karaoke là điều rất quan trọng.

- Đầu Phát:
Chất lượng của nguồn phát ảnh hưởng đến sự đồng bộ của dữ liệu âm nhạc, hiện tại có 2 loại dữ liệu nhạc áp dụng cho một ứng dụng karaoke là MIDI và VOD. Các đầu phát Karaoke có thể tích hợp một trong 2 hoặc cả 2 chuẩn trên 
một đầu phát. 

- MIDI (Musical Instrument Digital Interface): 

Một bài hát chuẩn Midi bao gồm dữ liệu mô phỏng cho nhiều nhạc cụ trong các track nhạc khác nhau. âm thanh được tái tạo bởi chip xử lý tín hiệu MIDI tích hợp bên trong đầu phát, chất lượng của dữ liệu nhạc Midi quyết định bởi sự phong phú của số lượng nhạc cụ tích hợp trong file midi, khả năng phối âm của nhạc công và khả năng hộ trợ của chip Midi tích hợp trên đầu phát. Dữ liệu nhạc midi đòi hỏi dung lượng lưu trữ thấp, có khả năng điều chỉnh tone nhạc theo yêu cầu người hát, tuy nhiên chất lượng phụ thuộc rất lớn vào kỹ năng của nhạc công và khả năng hỗ trợ của chip midi tích hợp.

- VOD (Video On Demand): 
Dữ liệu VOD tích hợp Video clip và nhạc trên cùng một file, VOD đòi hỏi dung lượng lưu trữ cao hơn và chi phí đầu tư lớn hơn. Sự chuẩn mực của dữ liệu VOD được quyết định bởi chất lượng của file audio và video tích hợp, chất lượng file tỷ lệ thuận với dung lượng của nó. Thông thường các file này được nén lại với dung lượng thấp hơn để thỏa mãn tiêu chí về dung lượng lưu trữ của đầu phát, dữ liệu VOD không có khả năng điều chỉnh tone nhạc hoàn hảo, khó tạo ra sự đồng bộ cho toàn bộ dữ liệu nhạc nhưng đem đến một sự tiệm cận gần hơn với cảm xúc thể hiện của bài hát. 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: